May 24, 2011

2 education systems

I/ System A:
Tứ Thư và Ngũ Kinh hợp lại làm 9 bộ sách chủ yếu của Nho giáo. Các sách này còn là những tác phẩm văn chương cổ điển của Trung Quốc. Sự học của Nho giáo có nhiều lý tưởng cao siêu, nhưng có thể nói một cách vắn tắt là: sự học chú trọng ở luân thường đạo lý, chủ trương biến hóa tùy thời, sự vụ thực tế nên không bàn đến những cái viển vông ngoài sinh hoạt của con người nơi trần thế.
1. Tứ Thư (四書 Sì shū) là bốn tác phẩm kinh điển của Nho học Trung Hoa, được Chu Hy thời nhà Tống lựa chọn. Chúng bao gồm:
1.1. Đại Học (大學 Dà Xué)
1.2. Trung Dung (中庸 Zhōng Yóng)
1.3. Luận Ngữ (論語 Lùn Yǔ)
1.4. Mạnh Tử(孟子 Mèng Zǐ)
2. Ngũ Kinh (五經 Wǔjīng) là năm quyển kinh điển trong văn học Trung Hoa dùng làm nền tảng trong Nho giáo. Theo truyền thuyết, năm quyển này đều được Khổng Tử soạn thảo hay hiệu đính.(Ngoài ra còn có Kinh Nhạc do Khổng Tử hiệu đính nhưng về sau bị thất lạc, chỉ còn lại một ít làm thành một thiên trong Kinh Lễ gọi là Nhạc ký. Như vậy Lục kinh chỉ còn có Ngũ kinh). Chúng bao gồm:
2.1. Kinh Thi (詩經 Shī Jīng)
2.2. Kinh Thư (書經 Shū Jīng)
2.3. Kinh Lễ (禮記 Lǐ Jì)
2.4. Kinh Dịch (易經 Yì Jīng)
2.5. Kinh Xuân Thu (春秋 Chūn Qiū)
3. Võ thuật
* Ngoài ra, còn có những môn học khác: Hội họa, Thư pháp, Thơ (Đường)
__________
II/ System E:
7 Liberal Arts
In the 5th century AD, Martianus Capella defined the 7 Liberal Arts as: grammar, dialectic (Biện chứng), rhetoric (Tu từ; Hùng biện), geometry (Hình học), arithmetic (Số học), astronomy (Thiên văn học), and music. In the medieval Western university, the 7 liberal arts were divided in two parts:
1. the Trivium (thi lấy bằng cử nhân)
1.1. grammar
1.2. rhetoric
1.3. logic
2. the Quadrivium (thi lấy bằng thạc sĩ)
2.1. geometry
2.2. arithmetic
2.3. astronomy (astrology)
2.4. music
* 7 môn  khoa học nhân văn (Artes liberales; Liberal Arts) được giảng dạy vào khoảng Thế kỷ 14, 15, 16 ở Âu Châu gồm ngữ pháp, tu từ, logic, hình học,  số học, thiên văn học và âm nhạc. Ngoài ra có thể học thêm chiêm tinh học, Y học, Luật học, etc.

? Memory = ? Forget

Psychology:
* William James (1842-1910) (USA)
* Hermann Ebbinghaus (1850-1909) (German) (psychologist)
* Sigmund Freud (1856-1939) (Austrian)
* Carl Gustav Jung (1875-1961) (Swiss) (psychiatrist) (the founder of Analytical Psychology)
______
Các nhà sáng lập khoa tâm lý học hiện đại coi sự quên như là một qui trình của đời sống hàng ngày. Nhà tâm lý học lỗi lạc William James (1842-1910) nhận xét:

"Trong việc sử dụng trí khôn cho đời sống thực tiễn hàng ngày, quên là một chức năng cũng quan trọng như là nhớ. Nếu chúng ta nhớ mọi cái, chúng ta sẽ thường cảm thấy khổ sở cũng như chúng ta không nhớ gì hết. Chúng ta sẽ cần một thời gian cũng dài bằng thời gian thực sự trải qua để nhớ về một khoảng thời gian và chúng ta không thể nào suy nghĩ nhanh hơn được. Mọi thời gian nhớ lại đều chịu sự... rút ngắn, và sự rút ngắn này là do sự bỏ sót một số lớn các sự kiện lấp đầy thời gian đó."

Trong thế kỷ mà kho kiến thức của loài người và những sự kiện đáng nhớ của cộng đồng được gia tăng, ghi lại và phổ biến nhiều hơn bao giờ hết, cần phải quên đi rất nhiều để giữ cho đầu óc được lành mạnh.

Nhưng điều gì xảy ra cho những ký ức “được quên đi”? Trong thế kỷ 20, phạm vi của trí nhớ lại một lần nữa được biến đổi, và được khám phá như một miền bao la của vô thức. Trong cuốn Tâm bệnh lý hàng ngày (1904), Sigmund Freud (1856-1939) bắt đầu bằng những ví dụ quen thuộc hàng ngày, như là việc quên những tên riêng, những từ nước ngoài và thứ tự các từ. Hiển nhiên, người ta luôn luôn kinh ngạc trước những huyền nhiệm của các giấc mơ. Giờ đây Freud khám phá ra thế giới các giấc mơ cũng là một kho báu bí mật chứa đầy những ký ức. Cuốn Giải thích giấc mơ (1900) của Freud cho thấy Khoa Phân tâm học có thể được dùng như một nghệ thuật và một khoa học của trí nhớ như thế nào.
(??? Hix mình đọc bài này xong mà không hiểu gì luôn, mặc dù vấn đề được đặt ra rất thú vị!)

Hình thành khái niệm về loài (species) (2)

* species is a set of animals or plants in which the members have similar characteristics to each other and can breed with each other. (from Cambridge Online Dictionary)
E.g. Mountain gorillas are an endangered species.

Theo John Ray (1627-1705), một “species” (loài) thực vật là một tên để chỉ một nhóm các cá nhân làm phát sinh những cá nhân mới giống như chúng qua việc sinh sản. Định nghĩa này cũng được áp dụng cho động vật.
modern taxonomy
Ray tin rằng, theo luật chung, mỗi loài đều cố định và không biến đổi qua các thế hệ. Dần dần, khi ông càng nghiên cứu thêm nhiều mẫu động thực vật, ông nhận thấy có thể xảy ra những đột biến nho nhỏ. Ông kết luận, “Tuy dấu hiệu thống nhất này của một loài khá cố định, nhưng không phải là bất biến và tất yếu”.
Các nhà sinh vật học sau Darwin đã gay gắt chỉ trích Ray vì ông tin vào sự cố định của loài, là điều mà người kế vị ông là Carl Linnaeus (1707-1778) còn tin tưởng với nhiều xác tín hơn cả ông. Nhưng vào thời mình, việc Ray nhấn mạnh tính cố định và liên tục của loài đã là một bước tiến vĩ đại rồi. Nó giúp tạo được một bảng phân loại (taxonomy) quốc tế sử dụng được cho toàn thể thế giới tự nhiên.
* List the Kingdom, Phylum, Class, Order, Family, Genus, and Species names for the blue whale.

Hình thành khái niệm về loài (species) (1)

Francesco Redi (1626-1697) là người đã khám phá ra cách thức loài rắn tạo ra nọc độc và là người quan tâm đến những loài vật “hạ đẳng”, bao gồm những côn trùng. Sau khi kính hiển vi của Leeuwenhoek cho thấy những động vật nhỏ xíu có những cấu trúc phức tạp ra sao, các nhà thiên nhiên học như Swammerdam đã cảm thấy dễ dàng hơn để kết luận rằng những con vật nhỏ xíu này không sinh sản tự phát, nhưng chúng có những cơ quan sinh sản. Và Redi đã mô tả những bộ phận của côn trùng tạo ra trứng của chúng. Năm 1688, Redi đã lấy một tấm vải phủ lên một miếng thịt thối hay đặt miếng thịt này vào trong một bình kín, nhờ đó ông chứng minh được rằng nếu ruồi không chạm tới miếng thịt để đẻ trứng thì sẽ không có giòi bọ sinh ra. Nhưng trong vài trường hợp khác, ông vẫn còn nghi ngờ có hiện tượng ngẫu sinh  (tự sinh) và vấn đề này còn là đề tài tranh cãi trong suốt 2 thế kỷ nữa.
_____
* Beliefs & Questions:
Redi’s experiment proved that life (maggots)
from non life (meat) was superstition.  (1688)
-Spontaneous (tự sinh; tự phát) beliefs
-Could life be born from a non living thing?
(en.wikipedia.org) Francesco Redi is most well-known for his series of experiments, published in 1668 as Esperienze Intorno alla Generazione degl'Insetti (Experiments on the Generation of Insects), which is regarded as one of the first steps in refuting "spontaneous generation" - a theory also known as Aristotelian abiogenesis. At the time, prevailing wisdom was that maggots formed naturally from rotting meat.
In one experiment, Redi took 6 jars, which he divided in two groups of three: in the first jar of each group, he put an unknown object; in the second, a dead fish; in the last, a raw chunk of veal. Redi took the first group of three, and covered the tops with fine gauze so that only air could get into it. He left the other group of jars open. After several days, he saw maggots appear on the objects in the open jars, on which flies had been able to land, but not in the gauze-covered jars.
He continued his experiments by capturing the maggots and waiting for them to metamorphose, which they did, becoming flies. Also, when dead flies or maggots were put in sealed jars with dead animals or veal, no maggots appeared, but when the same thing was done with living flies, maggots did.

Ý tưởng về “loài” sẽ được định nghĩa, khai triển và ứng dụng một cách lợi ích bởi các nhà sinh vật học khá lâu trước khi khái niệm về ngẫu sinh có được kết luận và vấn đề này đã không thể giải quyết vì những khía cạnh thần học của nó. Các nhà khoa học cực đoan thấy rằng ý tưởng ngẫu sinh hữu ích cho giải thích của họ về nguồn gốc sự sống, làm cho vai trò của Thiên chúa trong việc tạo dựng trở thành dư thừa. Nhưng Louis Pasteur (1822-1895), một tín hữu Công giáo trung thành và một nhà thực nghiệm lỗi lạc, đã thấy vấn đề một cách khác. Theo ông, cần phải có một khái niệm trật tự về loài để hiểu được hoạt động sáng tạo của Thiên Chúa lúc khởi đầu. Sau những cuộc tranh luận gay gắt, các thí nghiệm của ông về sự lên men đã chứng tỏ sự tồn tại của những sinh vật trong không khí và chứng tỏ rằng sức nóng và sự khử bỏ các hạt bụi trong không khí sẽ ngăn ngừa được sự xuất hiện của những sinh vật này. Việc áp dụng thành công ý tưởng của ông trong việc tiệt trùng sữa và trong việc cải thiện qui trình chế tạo rượu bia đã giúp thắt chặt những lập luận chống lại sự ngẫu nhiên.